Điều lệ hội NK I (2026 – 2030)

16.04.2026
Về HSMFM

              UỶ BAN NHÂN DÂN                                                                                                       CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

        THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH                                                                                                              Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐIỀU LỆ 

Hội Y học Bà mẹ và Thai nhi Thành phố Hồ Chí Minh 

(Phê duyệt kèm theo Quyết định số …/QĐ-UBND ngày…tháng…năm… của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố) 

Chương I 

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng 

  1. Tên tiếng Việt: Hội Y học Bà mẹ và Thai nhi Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Tên tiếng Anh: Ho Chi Minh City Society for Maternal-Fetal Medicine. 3. Tên viết tắt: HSMFM 
  2. Biểu tượng:

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích 

Hội Y học Bà Mẹ và Thai nhi Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Hội) là  một tổ chức xã hội nghề nghiệp tự nguyện của các bác sĩ, kỹ thuật viên, điều dưỡng  viên, hộ sinh và những người làm công tác khoa học hay chuyên môn nghiệp vụ ngành  y hoạt động trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản nói chung; chuyên khoa sâu về 

sàng lọc, chẩn đoán và can thiệp thai nhi trước sinh; sàng lọc và xử trí các biến chứng  của thai kỳ nguy cơ cao.  

Tôn chỉ – mục đích của Hội là tập hợp, đoàn kết hội viên, hoạt động thường xuyên,  không vụ lợi, nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội, hội viên, của cộng đồng;  hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc cải thiện hệ thống chăm sóc sức  khỏe sinh sản và giảm thiểu các biến chứng của thai kỳ, được tổ chức và hoạt động  theo Điều lệ Hội và quy định pháp luật. 

Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở

  1. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và có tài khoản riêng; hoạt động theo  quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt. 
  2. Trụ sở của Hội đặt tại: Bệnh viện Từ Dũ, số 284 Cống Quỳnh, Phường Bến  Thành, Thành phố Hồ Chí Minh. 

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động 

  1. Hội hoạt động trên phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh, trong lĩnh vực Y học Bà  mẹ và Thai nhi. 
  2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh,  chịu sự quản lý chuyên môn của Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh và các bộ, ngành có liên quan đến các lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp  luật. 

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động 

  1. Tự nguyện, tự quản. 
  2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch. 
  3. Tự đảm bảo kinh phí hoạt động. 
  4. Không vì mục đích lợi nhuận. 
  5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội. 

Chương II 

QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ 

Điều 6. Quyền hạn 

  1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt; Tuyên truyền phổ biến  tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. 
  2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức  năng, nhiệm vụ của Hội. 
  3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của  Hội theo quy định của pháp luật. 
  4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định  xã hội theo đề nghị của cơ quan Nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức hội nghị hội thảo khoa học theo quy  định của pháp luật. 
  5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung  hoạt động của Hội. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các  vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. 6. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
  6. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu hợp pháp. 8. Được nhận các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong  và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối  với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao (nếu có). 

Điều 7. Nhiệm vụ 

  1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của  Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được cơ quan có thẩm quyền phê  duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh  quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc,  quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. 
  2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi  ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội. 
  3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp  luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
  4. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí, tài sản của Hội theo đúng quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán, thống kê và Điều lệ Hội.
  5. Trách nhiệm Báo cáo và Lưu giữ hồ sơ:
  1. Báo cáo hồ sơ tổ chức Đại hội (Đại hội nhiệm kỳ, bất thường) cho cơ quan  nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 7 Điều 19 Nghị định  126/2024/NĐ-CP.  
  2. Hàng năm, báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội với Sở Y tế Thành  phố Hồ Chí Minh (cơ quan quản lý chuyên môn) theo Mẫu số 16 Phụ lục II  kèm theo Nghị định 126/2024/NĐ-CP.  
  3. Báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và các cơ quan liên quan khi thay đổi  trụ sở, Điều lệ hay thành viên Ban Chấp hành.  
  4. Đảm bảo sự minh bạch, công khai và chấp hành đúng quy định của pháp luật  trong việc sử dụng kinh phí.
  5. Lưu giữ đầy đủ hồ sơ và các biên bản họp tại trụ sở của Văn phòng Hội.
  1. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định  của pháp luật. 
  2. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. 

Chương III 

HỘI VIÊN 

Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên

  1. Hội viên của Hội gồm: Hội viên chính thức, Hội viên liên kết và Hội viên danh  dự. 
  2. Hội viên chính thức: Là tổ chức, công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn quy  định tại khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện đăng ký gia nhập  Hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hội. 
  3. Hội viên liên kết: Là tổ chức, công dân Việt Nam không có điều kiện hoặc  không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội, tán thành điều lệ Hội, tự nguyện đăng ký tham gia Hội, có thể trở thành hội viên liên kết của  Hội. Hội viên liên kết của Hội là những cán bộ khoa học kỹ thuật hoạt động  trong ngành y tế của các tỉnh thành khác và những người có nhiều đóng góp cho các hoạt động của Hội. 
  4. Hội viên danh dự: Là tổ chức, công dân Việt Nam có uy tín, có nhiều đóng  góp cho Hội, được Ban Chấp hành mời làm hội viên danh dự của Hội. 2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: 
  5. Là công dân Việt Nam sinh sống và làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh,  hoạt động trong ngành y tế, thuộc lĩnh vực sản phụ khoa và các chuyên khoa  khác. 
  6. Hội viên là tổ chức ở Việt Nam phải có tư cách pháp nhân ở Việt Nam. c. Đang đương chức hoặc đã nghỉ hưu, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện làm  đơn xin gia nhập Hội. 

Điều 9. Quyền của hội viên 

  1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật. 2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được  tham gia các hoạt động do Hội tổ chức. 
  2. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy  định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội. 
  3. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và  Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội. 
  4. Được giới thiệu hội viên mới. 
  5. Được khen thưởng theo quy định của Hội. 
  6. Được cấp thẻ hội viên (nếu có). 
  7. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên. 9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên  chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử,  bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội. 

Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên

  1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật  của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội. 
  2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên  khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh. 
  3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhận danh Hội trong các quan hệ giao dịch,  trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản. 
  4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội. 
  5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội. 

Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội 

  1. Thủ tục vào Hội: Công dân Việt Nam đạt đủ tiêu chuẩn hội viên quy định tại  Điều lệ này, nộp đơn xin gia nhập hội được Ban Chấp hành Hội xem xét chấp  thuận. 
  2. Thủ tục ra khỏi Hội: Khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên, hội viên cần nộp  đơn nêu rõ lý do xin ra khỏi Hội và được Ban Chấp hành Hội chấp thuận. 3. Thẩm quyền kết nạp, khai trừ hội viên: Ban Chấp hành Hội có thẩm quyền xét  kết nạp và khai trừ hội viên. 
  3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quy định cụ thể về kết nạp hội viên, cho  hội viên ra khỏi Hội phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. 

Chương IV 

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG 

Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội 

  1. Đại hội. 
  2. Ban Chấp hành. 
  3. Ban Thường vụ. 
  4. Ban Kiểm tra. 
  5. Văn phòng và các tổ chức và đơn vị trực thuộc Hội. 

Điều 13. Đại hội 

  1. Vai trò và Nhiệm kỳ: Đại hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội. Đại hội  nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần. 
  2. Triệu tập Bất thường: Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai  phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng  số hội viên chính thức đề nghị. 
  3. Điều kiện tổ chức: Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức khi  có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức (Đại hội toàn thể) hoặc có trên  1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt (Đại hội đại biểu).
  4. Nhiệm vụ của Đại hội: 
  5. Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội; 
  6. Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia,  tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có); 
  7. Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, Ban Kiểm  tra và Báo cáo tài chính của Hội; 
  8. Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra cho nhiệm kỳ mới; 

đ. Các nội dung khác (nếu có); 

  1. Thông qua Nghị quyết Đại hội. 
  2. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội: 
  3. Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín; việc quy  định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định; 
  4. Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một  phần hai) tổng số đại biểu chính thức tán thành. 

Điều 14. Ban Chấp hành Hội 

  1. Vai trò và Nhiệm kỳ: Ban Chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ Đại  hội, do Đại hội bầu ra. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành trùng với nhiệm kỳ Đại  hội. 
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:  
  3. Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội và Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi  hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội. 
  4. Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội; 
  5. Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của Hội; d. Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội; ban hành Quy chế hội viên, Quy  chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các Ban chuyên môn;  Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng  con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định nội bộ của Hội  phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật; 

đ. Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ; bầu  bổ sung Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số Ủy viên Ban Chấp hành  bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng Ủy viên Ban  Chấp hành đã được Đại hội quyết định.

  1. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành: 
  2. Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy  định của pháp luật và Điều lệ Hội; 
  3. Họp định kỳ 02 lần mỗi năm. Có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban  Thường vụ hoặc trên 2/3 tổng số Ủy viên Ban Chấp hành. 
  4. Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 2/3 (hai phần ba) Ủy viên  Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình  thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban  Chấp hành quyết định; 
  5. Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên  2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán  thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau  thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội. 

Điều 15. Ban Thường vụ Hội 

  1. Vai trò và Nhiệm kỳ: Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các  Ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch  và các Ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Thường vụ do Ban  Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại  hội. 
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ: 
  3. Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt  động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành; 
  4. Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành; c. Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban  Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức; quyết  định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ: 
  5. Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân  thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; 
  6. Họp định kỳ 02 lần mỗi năm. Có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ; c. Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 2/3 (hai phần ba) Ủy viên  Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình  thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban  Thường vụ quyết định; 
  7. Các Nghị quyết, Quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên  2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ biểu quyết tán thành. Trong 

trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định  thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội. 

Điều 16. Ban Kiểm tra Hội 

  1. Vai trò và Nhiệm kỳ: Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban (nếu  có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên  Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với  nhiệm kỳ Đại hội. 
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra: 
  3. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết,  quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt  động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên; 
  4. Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên  và công dân gửi đến Hội. 
  5. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. 

Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội 

  1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm  trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu  trong số các Ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn của Chủ tịch Hội do Ban  Chấp hành Hội quy định; 
  2. Không giữ chức danh chủ tịch quá 02 hội;  
  3. Không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý  hoặc tham mưu quản lý về lĩnh vực hoạt động chính của hội; trừ trường hợp  được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản  lý cán bộ; 
  4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội: 
  5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành,  Ban Thường vụ Hội; 
  6. Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập  Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước  Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều  hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội;  nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội; 
  7. Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ; 
  8. Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;

đ. Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của  Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội. 

  1. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành  Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.  a. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; 
  2. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc  được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền.  
  3. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của  Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định  của pháp luật. 

Điều 18. Tổng Thư ký Hội 

  1. Tổng Thư ký Hội do Ban Chấp hành bầu ra, có nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ của Ban  Chấp hành Hội. 
  2. Tổng Thư ký có nhiệm vụ và quyền hạn như sau: 
  3. Tổng Thư ký Hội chịu trách nhiệm tổ chức triển khai các hoạt động của Hội  theo chủ trương và kế hoạch đã được Ban Chấp hành hoặc Ban Thường vụ đề ra; 
  4. Quản lý và điều hành các công việc thường xuyên của Hội;  c. Theo dõi tổng hợp tình hình hoạt động của Hội và các tổ chức thành viên,  báo cáo định kỳ cho Chủ tịch, Ban Thường vụ và Ban Chấp hành Hội. 

Điều 19. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký Hội 

  1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký Hội được miễn nhiệm trong các trường  hợp:  
  2. Không đủ sức khỏe; không đủ năng lực và uy tín để hoàn thành nhiệm vụ;  theo yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền; Nhân sự có đơn xin từ chức vì lý do cá nhân; 
  3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký Hội bị bãi nhiệm khi có kết luận của  cấp có thẩm quyền về việc Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký Hội vi  phạm pháp luật, Điều lệ Hội làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hội  hoặc bị Tòa án kết án có tội; 
  4. Ban Chấp hành sẽ bầu ra nhân sự thay thế các chức vụ được miễn nhiệm hoặc  bị bãi nhiệm.  

CHƯƠNG V 

ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ HỘI Điều 20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội

Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội thực hiện theo quy định  của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Ban chấp hành hội và  các quy định pháp luật có liên quan. 

Điều 21. Thu hồi con dấu của Hội 

Việc thu hồi con dấu đối với Hội đổi tên, Hội bị chia, sáp nhập, hợp nhất, bị đình  chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản  lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan. 

CHƯƠNG VI 

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN 

Điều 22. Tài chính, tài sản của Hội 

  1. Tài chính của Hội: 
  2. Nguồn thu của Hội: 

– Phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên; 

– Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật; 

– Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy  định của pháp luật; 

– Ngân sách Nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước  giao theo quy định của pháp luật; 

– Các khoản thu hợp pháp khác. 

  1. Các khoản chi của Hội: 

– Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội; 

– Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc; 

– Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội  theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp  luật; 

– Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành. 2. Tài sản của Hội: 

  1. Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động  của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các  tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật;  được Nhà nước hỗ trợ (nếu có). 
  2. Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hội thực hiện theo quy định của pháp luật  dân sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Hội. 

Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội 

  1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
  2. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của  Hội bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định  của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. 
  3. Hội có trách nhiệm lập và lưu giữ đầy đủ tại trụ sở các sổ sách, chứng từ về tài  sản, tài chính của Hội. 
  4. Hội chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và sử dụng  tài chính, tài sản của Hội. Hội có nghĩa vụ cung cấp các thông tin cần thiết đến  cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu. 
  5. Hội thực hiện báo cáo quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho những người thụ hưởng kinh phí từ Hội cho cơ quan thuế theo quy định pháp luật. 

Điều 24. Giải quyết tài sản, tài chính khi đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải  thể Hội 

  1. Giải quyết tài sản, tài chính khi đình chỉ hoạt động có thời hạn: Tài sản, tài chính của Hội khi bị đình chỉ chỉ được sử dụng cho việc duy trì trụ sở, chi phí phục vụ cho việc duy trì hoạt động trong thời gian bị đình chỉ. 2. Giải quyết tài sản, tài chính khi giải thể Hội: 
  2. Tài sản, tài chính của Hội khi giải thể được sử dụng để thanh toán các khoản  phải trả (chi phí giải thể, thuế, các khoản liên quan). 
  3. Đối với tài sản, tài chính không có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước: Việc quản  lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự và Điều  lệ Hội. Tài sản này có thể được chuyển trả cho nhà tài trợ theo tình trạng hiện  trạng sử dụng, hoặc được xử lý theo quy định của pháp luật. 
  4. Đối với tài sản, tài chính có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước: Được xử lý theo  quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định 126/2024/NĐ-CP. 

CHƯƠNG VII 

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT 

Điều 25. Khen thưởng 

  1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng  hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy  định của pháp luật. 
  2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng  trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. 

Điều 26. Kỷ luật 

  1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy  định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình 

thức từ khiển trách, cảnh cáo đến khai trừ. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất,  ngoài hình thức kỷ luật còn phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong  nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. 

CHƯƠNG VIII 

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 

Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội 

  1. Chỉ có Đại hội Hội mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được 2/3 (hai phần ba) tổng số đại biểu chính thức tán  thành. 
  2. Điều lệ phải được Hội hoàn thiện, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật  và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội phê duyệt. 

Điều 28. Hiệu lực thi hành 

  1. Điều lệ Hội Y học Bà mẹ và Thai nhi Thành phố Hồ Chí Minh gồm 08 (tám)  chương, 28 (hai mươi tám) điều, đã được Đại hội…..thông qua  ngày…tháng.…năm…..tại Thành phố Hồ Chí Minh và có hiệu lực thi hành theo  Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố. 
  2. Căn cứ quy định của pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Y học  Bà mẹ và Thai nhi Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này.

Tin tức liên quan

097 679 54 45
This site is registered on wpml.org as a development site. Switch to a production site key to remove this banner.